BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NGOẠI GIAO

–––––––––––––

Số:  206 /2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG

               CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––

Hà Nội, ngày   15   tháng  12   năm 2010

 

 Tải xuống: (TTLT-206.pdf) , (TTLT-206.doc)

 

 

            THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

 

Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lư kinh phí  đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước

 


            Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”;

Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh đề án "Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước";

Căn cứ Quyết định số 77/2001/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chi phí cho việc đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Hiệp định hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục;

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về xử lư nợ của Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga kư ngày 13 tháng 9 năm 2000 và công văn số 3663/VPCP-KG ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Văn pḥng Chính phủ đồng ư cho Bộ Giáo dục và Đào tạo sử dụng kinh phí xử lư nợ của Việt Nam với Liên bang Nga để đào tạo cán bộ Việt Nam ở nước ngoài;

Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lư kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau:

            Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lư kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, như sau:

1. Bổ sung Điểm d Tiết 3.1 Khoản 3 Phần I như sau:

"d. Chi phí làm hộ chiếu, visa của lưu học sinh: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi lưu học sinh được cử đi học đối với chi phí làm visa".

2. Sửa đổi, bổ sung Tiết 2.1 Khoản 2 Mục I Phần II như sau:

"Lưu học sinh bắt đầu nhập học khóa đầu tiên khi làm thủ tục đi học ở nước ngoài được cấp tạm ứng trước chi phí đi đường và không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí tại Việt Nam."

3. Sửa đổi, bổ sung mức sinh hoạt phí quy định tại Phụ lục số 01 như sau:

            Tên nước
(A)

Mức SHP toàn phần
(USD; EURO/1LHS/1tháng)
(B)

Mức cấp bù SHP diện Hiệp định (USD/1LHS/1tháng)
(C)

Bằng đồng đôla Mỹ

Bằng  đồng EURO

Ấn Độ

420

 

300-420

Trung quốc

420

 

293

Đài Loan (Trung Quốc)

420

 

 

Căm-pu-chia, Lào

204

 

84

Mông Cổ

204

 

144

Hàn Quốc, Xin-ga-po

 

600

 

 

 

Hồng-kông  (Trung Quốc)

Thái Lan, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a

 

360

 

 

Ba Lan

480

 

480

Bun-ga-ri

480

 

404

Hung-ga-ri

480

 

143-403

Séc

480

 

84

Xlô-va-ki-a

480

 

112

Ru-ma-ni

480

 

420

U-crai-na, Bê-la-rút

480

 

456

Nga

480

 

420

Cu-ba

204

 

198

Các nước Tây Bắc Âu

 

888

 

Hoa Kỳ, Ca-na-da, Anh, Nhật Bản

 

1.200

 

 

Úc, Niu Di-lân

1.032

 

 

Ai Cập

540

 

480

Ma-rốc, Mô-dăm-bích, Li-bi

 

 

250

 

4. Bổ sung vào danh mục các nước có quy định cụ thể về mức bảo hiểm y tế quy định tại Phụ lục số 02 như sau:

 

Nước học

USD/LHS/năm

Đài Loan, Hồng Kông (Trung Quốc)

300

Mông Cổ

150


            5. Bổ sung vào Tiết 3.2 Khoản 3 Mục II Phần II như sau:

            "Riêng tiền tạm ứng chi phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa và sinh hoạt phí (không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí) cho lưu học sinh trước khi đi học thực hiện theo phương thức cấp bằng tiền mặt.

            - Trường hợp trong thời gian lưu học sinh về công tác hoặc nghỉ hè ở Việt Nam, nếu lưu học sinh có đơn đề nghị xin được cấp tiền sinh hoạt phí bằng tiền mặt theo chế độ được hưởng th́ được Bộ Giáo dục và Đào tạo làm thủ tục cấp phát tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh. Số tiền sinh hoạt phí đă cấp phát tại Việt Nam sẽ được giảm trừ tương ứng trong tổng số kinh phí tiền sinh hoạt phí của lưu học sinh theo chế độ quy định.

            Căn cứ vào đơn đề nghị của lưu học sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản đề nghị gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ chi trả tiền sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dơi, quản lư tiền sinh hoạt phí cấp cho lưu học sinh đảm bảo không cấp trùng 2 lần tiền sinh hoạt phí. "

            Điều 2. Tổ chức thực hiện:

            Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này bị băi bỏ. Những nội dung khác quy định tại Thông tư số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 ngày 12 tháng 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lư kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước vẫn có hiệu lực thi hành.

            Trong quá tŕnh thực hiện Thông tư này, mọi vướng mắc của lưu học sinh, đề nghị phản ánh về Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước sở tại và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao để xem xét giải quyết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ NGOẠI GIAO

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Bùi Thanh Sơn

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Bùi Văn Ga

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trương Chí Trung

 

 

Nơi nhận:

- Văn pḥng Quốc hội;

- Văn pḥng Chủ tịch nước;

- Văn pḥng Ban Chỉ đạo TW về pḥng, chống tham nhũng;

- Văn pḥng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

- Toà án Nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT, Bộ NG;

- Lưu: VT, Bộ TC, Bộ GD&ĐT, Bộ NG.